VIRUPOS

Thành phần:

Mỗi tub thuốc mỡ tra mắt Virupos bao gồm: Acyclovir 135mg/4.5g

Dược lực học:

Acyclovir là một đồng đẳng purine nucleoside tổng hợp với các tác động ức chế in vitro và in vivo chống lại virus gây bệnh herpes ở người, bao gồm virus Herpes simplex (HSV) loại 1 và 2, Varicella zoster (VZV), Epstein Barr (EBV), và Cytomegalovirus (CMV). Trong mẫu cấy tế bào, acyclovir có tác động kháng virus mạnh nhất với HSV-1, sau đó là HSV-2, VSV, EBV và CMV (theo thứ tự giảm dần về hiệu năng tác động)

Tác động ức chế của acyclovir đối với HSV-1, HSV-2, VSV, EBV và CMV là tác động ức chế có tính chọn lọc cao. Menthymidine kinase (TK) của các tế bào bình thường, không bị nhiễm virus không dùng Acylovir một cách hữu hiệu như một chất cơ sở, do đó độc tính ảnh hưởng lên tế bào ký chủ là động vật có vú thấp; tuy nhiên, TK mã hóa bởi HSV, VZV và EBV chuyển đổi acyclovir thành acylovir monophosphate, một đồng đẳng nucleoside, chất này sau đó chuyển thành dạng diphosphate và cuối cùng thành triphosphate dưới tác dụng của các men tế bào. Acylovir triphosphate tương tác với men AND polymerase của virus và ức chế sự sao chép AND virus và kết thúc chuỗi phản ứng tổng hợp sau khi gắn kết vào AND của virus.

Dược động học:

Acylovir dưới dạng thuốc mỡ tra mắt nhanh chóng được hấp thu qua biểu mô giác mạc và các mô bề mặt của mắt cho hệ quả là nồng độ gây độc đối với virus đạt được trong thủy dịch. Người ta không thể tìm thấy acylovir trong máu bằng những phương pháp hiện hành sau khi dùng tại chỗ thuốc mỡ tra mắt Acylovir, tuy nhiên các dấu vết định lượng của thuốc đã có thể tìm thấy trong nước tiểu. Tuy nhiên, những nồng độ trên không có ý nghĩa về mặt trị liệu.

Chỉ định:

Viêm giác mạc do herpessimplex

Chống chỉ định:

Bệnh nhân được biết là có quá mẫn với acyclovir hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc

Thận trọng lúc dùng:

Bệnh nhân nên được thông báo rằng có thể bị xót nhẹ thoáng qua ngay sau khi tra vào mắt

Tính gây đột biến qua gen: các kết quả của nhiều phương pháp nghiên cứu khả năng gây đột biến gen in vitro và in vivo cho thấy rằng acyclovir không gây ra nguy cơ về di truyền cho người.

Tính gây ung thư: Acyclovir không được tìm thấy có gây ung thư trong những nghiên cứu lâu dài trên chuột lớn và chuột nhắt.

Ảnh hưởng trên khả năng điều khiển máy móc: Thị lwcuj sẽ bị ảnh hưởng khi sử dụng. Cần thận trọng khi vận hành máy móc hoặc lái xe

Lúc có thai và nuôi con bú:

Ở bệnh nhân dùng Virupos nhiều lần trong ngày, không tìm thấy Acyclovir trong huyết tương. Vì vậy có thể sử dụng khi có sự cho phép của thầy thuốc.

Tính gây quái thai:

Không gây ra độc tính trên thai nhi và không gây quái thai ở thỏ, chuột lớn và chuột nhắt.

Tác động trên khả năng sinh sản:

Các nghiên cứu trên hai thế hệ ở chuột không cho thấy ảnh hưởng nào của acyclovir dùng đường uống lên khả năng sinh sản.

Ở người, chưa thấy ảnh hưởng nào trên khả năng sinh sản của Acyclovir lên phụ nữ. Viên nén Acyclovir cho thấy không có tác dụng xác định nào lên số lượng, hình thái và sự vận động của tinh trùng ở người.

Tương tác thuốc:

Probenécide làm gia tăng thời gian bán hủy trung bình và diện tích dưới đường cong của acyclovir dùng toàn thân. Các thuốc gây ảnh hưởng đến sinh lý học của thận có khả năng làm xáo động dược động học của acyclovir. Tuy nhiên, các kinh nghiệm lâm sàng vẫn chưa cho thấy thêm những tương tác thuốc khác với acyclovir.

Tác dụng không mong muốn:

Thuốc mỡ tra mắt: ở một số nhỏ bệnh nhân có thể xuất hiện cảm giác xót nhẹ thoáng qua ngay sau khi tra thuốc vào mắt. Bệnh giác mạc đốm nhỏ nông cũng được báo cáo. Dấu hiệu này không cần thiết phải nhưng thuốc sớm và sẽ lành không có biến chứng rõ rệt.

Kích ứng và viêm tại chỗ như viêm mi mắt và viêm giác mạc đã được báo cáo xảy ra ở bệnh nhân dùng thuốc mỡ tra mắt Acyclovir.

Liều lượng và cách dùng:

Thuốc mỡ tra mắt: Cho người lớn và trẻ em, tra vào túi cùng kết mạc một lượng thuốc bóp ra khoảng 1cm, 5 lần mỗi ngày cách khoảng 4 giờ.

Nhắm mắt và chuyển động mắt để thuốc được phân bố đều khắp.

Nên tiếp tục điều trị ít nhất 3 ngày sau khi lành

Quá liều:

Các liều 800mg mỗi ngày (4g/ngày) dùng đường uống đã được dùng trong 7 ngày mà không gây tác dụng phụ.

Bảo quản và đóng gói:

Bảo quản ở nhiệt độ 15-25oC, tránh ánh sáng, không dùng thuốc sau khi đã mở 1 tháng.

Hộp 1 tub thuốc mỡ tra mắt

Hạn dùng:

36 tháng từ ngày sản xuất

Để xa tầm tay trẻ em

Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng

Tiêu chuẩn chất lượng: Nhà sản xuất

NSX: Ursapharm Arzneimittel GmbH&Co. KG

           Industriestrasse D – 66129 Saarbrucken, Germany